Đá Perlite là gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Trong Làm Vườn

Nếu như đã từng sử dụng qua những bao đất bán sẵn trên thị trường, có phải bạn đã từng bắt gặp một vài hạt “sỏi” trắng nho nhắn, có độ mềm xốp và có khi bóp nhẹ thì chúng tan ra như bọt biển. Những hạt “sỏi” trắng này chính là đá Perlite, chúng được trộn vào nhằm giúp cây dễ phát triển hơn. Hãy MOW Garden cùng tìm hiểu về loại đá đặc biệt này.

Với hình dáng tròn, xốp và trắng muốt sẽ dễ khiến cho nhiều người lầm tưởng rằng, đá perlite là một loại đá khoáng nào đó trong tự nhiên, thậm chí có người còn hiểu nhầm đây là một loại “phân bón” hoặc một sản phẩm nhân tạo từ con người.

Đá perlite, hay còn gọi là đá trân trâu, đang trở thành một loại nguyên liệu quan trọng với rất nhiều lĩnh vực, như là xây dựng, nông nghiệp, xử lý nước thải và thậm chí là cả ngành công nghiệp mỹ phẩm. Vậy tác dụng của loại đá perlite này là gì? Cấu trúc và thành phần của đá perlite ra sao? Tại sao người ta lại thường hay trộn chúng vào trong giá thể trồng cây của mình.

đá perlite

Và còn rất nhiều thắc mắc về đá perlite mà MOW Garden nhận được từ khách hàng của mình. Trong bài biết này, MOW Garden sẽ mang lại cho bạn những thông tin cụ thể về loại đá vô cùng hữu ích này.

I – Đá perlite là gì?

Với hình dạng trắng, tròn, xốp và nhẹ thì đá perlite trông chẳng khác gì những hạt xốp, và chúng ta rất dễ nhầm lẫn chúng với một loại xốp hay một loại đá nào đó. Mặc dù được gọi với “đá perlite” nhưng nó thật sự không được xem như là một loại đá hay là một loại khoáng nào. Bởi vì chúng không kết tinh, và có quá nhiều thành phần phức tạp.

Trong tự nhiên, Đá perlite được hình thành thông qua quá trình hydrat hóa (sự cộng nước) của một loại đá thủy tinh núi lửa có tên là Obsidian (hay còn gọi là đá vỏ chai). Obsidian được tạo ra khi dung nham felsic phun trào từ núi lửa, và sự nguội lạnh nhanh đã hình thành bên nó những hạt tinh thể nhỏ.

đá perlite được hình thành từ đá Obsidian

Khi loại đá thủy tinh Obsidian tiếp xúc với nước, thì chúng bị hydrat hóa trong tự nhiên và tạo thành một dạng mới là đá perlite. Như vậy, đá perlite chỉ đơn giản là một loại thủy tinh vô định hình (SiO2), chứ không hẳn là một loại đá khoáng nào cả, cũng không phải có tác dụng cung cấp dinh dưỡng như “một loại phân bón” nào cả, và chúng hoàn toàn vô trùng.

Tóm lại, đá perlite chỉ là một thành phần được trộn vào trong đất (hoặc giá thể) nhằm giúp cho đất giữ được độ tơi xốp, thoáng khí và giữ ẩm mà thôi. Khi đọc tới đây có lẽ nhiều người sẽ cảm thấy khá thất vọng về Đá perlite này. Bởi nhận thấy chúng không hề có giá trị dinh dưỡng nào giúp cho cây trồng phát triển cả. Hãy khoan rời đi vì điều này.

san xuat da perlite nhu the nao

Có rất nhiều ứng dụng từ đá perlite trong đời sống, và lĩnh vực nông nghiệp, làm vườn cũng chiếm một tỷ lệ không hề nhỏ. Tất nhiên với một mức độ hiệu quả phải như thế nào, thì mà đá perlite mới được ưu chuộng như thế. Giá trị của đá perlite còn nằm ở việc nó vô trùng, không độc hại mà còn lại vô cùng thân thiện với môi trường.

Nhờ đặc điểm đó mà đá perlite được rất nhiều người chơi cây kiểng ưu chuộng. Họ cảm thấy có một sự yên tâm khi sử dụng đá perlite làm giá thể cho những loại cây đắt tiền của họ. Một giá trị tuyệt vời mà những loại thành phần giá thể khó đem lại được, vì để sạch mầm bệnh thì cần phải xử lý rất kỹ. Trong khi đó, đá perlite lại có sắn điều này.

da perlite trong cay canh

Ngoài khả năng giữ nước tuyệt vời, thì các nhà vườn cũng nhận ưu điểm tuyệt vời khác từ nữa từ đá perlite. Đó chính là khả năng lưu trữ chất dinh dưỡng trong một thời gian ngắn, giúp tránh tình trạng rửa trôi hoàn toàn phân bón, gây tiêu tốn chi phí mua phân bón. Đây là một đặc điểm có trong các loại mùn hữu cơ trong môi trương tự nhiên.

Đồng thời, cấu trúc lỗ xốp bên trong hạt đá trân trâu còn giúp cho giá thể dễ dàng thoát nước hơn so với đá vermiculite hay một số loại thành phần giá thể khác. Điều này giúp cho đất luôn thông thoáng, không bị úng nước và ngăn ngừa bệnh thối rễ và nấm.

II – Đá perlite được tạo ra như thế nào?

Như đá đề cập, đá Perlite chính là một dạng thủy tinh núi lửa vô định hình (SiO2) có hàm lượng nước tương đối cao, được hình thành thông quá sự hydrat hóa (hydration) của đá thủy tinh Obsidian. Đá perlite có một đặc điểm là giãn nở, và trở nên xốp khi nó được đun đủ nóng.

Sau khi giãn nở, đá perlite có thể đạt được kích thước lớn gấp 20 lần so với thể tích ban đầu của nó. Quá trình giãn nở này xảy ra khi đá thủy tinh Obsidian được làm nóng đến nhiệt độ 871 độ C. Lúc này, một lượng lớn phân tử nước có trong cấu trúc của đá Obsidian sẽ nhanh chóng chuyển thành hơi nước.

đá thủy tinh núi lửa

Với một lượng với hơi nước được giải phóng mạnh mẽ đã khiến đã giãn nở, và nó cũng giải thích cho đặc điểm giãn nở của đá thủy tinh. Hiện tượng này khá tương đồng trên bỏng ngô, khí chúng cũng giãn nở và nổ khi được đun nóng. Do đó, người ta còn đặt cho đá perlite với tên gọi là “bỏng ngô núi lửa”.

Trước khi giãn nở, chúng thủy tinh thường có màu xám, đôi lúc là màu xanh lá cây, nâu, xanh lam hoặc đỏ. Nhưng sau khi được nung nóng thì đá perlite lại chuyển sang màu xám nhạt đến trắng muốt. Tại sao lại như vậy, trong khi chúng đều là một dạng thủy tinh vô định hình (SiO2)?

da perlite la gi 2

Nếu chưa đun nóng, khi ta nhìn vào bề mặt của đá Obsidian thì thấy có sự phản chiếu ánh sáng trên bề mặt của chúng, điều này chứng tỏ bên trong cấu trúc của đá Obsidian có chứa một hàm lượng nước dày đặc. Giống như những loại muối ngậm nước trong tự nhiên, nó làm cho đá thủy tinh này có nhiều màu sắc.

Và khi lượng hơi nước thoát ra đã tạo thành những hạt bong bóng li ti trong cấu trúc của vật liệu, và sự phản xạ từ hạt bong bóng này đã làm cho chúng chuyển sang màu trắng. Đá trân châu khi tạo thành là một vật liệu vô trùng, trơ về mặt hóa học, có kết cấu bọt siêu nhẹ.

III – Cấu tạo và thành phần của Đá Perlite

Khi soi đá perlite dưới kinh hiển vi, ta có thể thấy rằng cấu trúc bên trong loại đá này chứa rất nhiều khoảng trống (mảng màu đen) những hốc này có chức năng giữ nước rất tốt, giống như cơ chế của miếng bọt biển. Tất cả những “mảng trống” này đã tạo thành những “kho lưu trữ” tuyệt vời cho nước và dinh dưỡng.

Một điều tuyệt vời là cấu trúc này đã giúp cho đá perlite có khả năng giữ được một lượng nước rất lớn, lên tới gấp 3 đến 4 lần trọng lượng của nó. Một khả năng giữ ẩm rất tuyệt vời cho cây trồng luôn có đủ nước, mà lại không làm cho cấu trúc của đất bị thiếu không khí.

cấu trúc của đá perlite

Cũng giống như nhiều loại đá núi lửa khác, đá perlite có trọng lượng khá nặng và đặc ở dạng tự nhiên, với các thành phần của oxit kim loại nặng như sau.

  • 70-75% silicon dioxide (SiO2)
  • Oxit nhôm (Al2O3)
  • Ôxít natri (Na2O)
  • Ôxít kali (K2O)
  • Sắt ô-xít (Fe2O3)
  • Magie oxit (MgO)
  • Canxi oxit (CaO)
  • 3-5% nước

Vì là một khoáng chất được khai thác trong tự nhiên, nên đá perlite là một loại tài nguyên không thể tái sinh. Chúng được khai thác và sản xuất chủ yếu tại các quốc gia chính là Hy Lạp, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ và Nhật Bản. Vì đây là một loại khoáng phổ biến, và có giá thành tương đối rẻ nên được ứng dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp xây dựng.

da perlite trong cay rat tot

Một phần đá perlite được ứng dụng trong làm vườn, thủy canh và nông nghiệp. Còn một số khác thì ứng dụng vào các ngành sau:

  • Ngành công nghiệp thực phẩm lọc, lọc tách trong nhà máy bia rượu, nước giải khát, thực phẩm.
  • Cách âm cách nhiệt, chống cháy.
  • Bê tông nhẹ, bê tông cách nhiệt, bê tông xốp, cách điện.
  • Luyện thép, đúc, làm khuôn đúc.
  • Kho lạnh, bồn lạnh, bồn khí, thùng xe chở khí lỏng dễ cháy nổ.
  • Tách khí và phân ly không khí cho tháp tách khí.
  • Lọc và xử lý nước thải.

Đây là loại đá có trọng lượng rất nhẹ và mềm, thậm chí là có thể bị thổi bay, bị bóp nhuyễn thành hạt mịn. Đá perlite không hề chứa chất gây độc hại, và có khả năng tiêu diệt vi khuẩn giúp đảm bảo sạch mầm bệnh cho cây trồng.

IV – Ưu điểm của đá Perlite trong nông nghiệp và làm vườn

1 – Giữ nước và chất dinh dưỡng

Nếu như trong đất không tồn tại những lỗ trống thì khi tưới nước sẽ không ngấm đều mà chúng sẽ đi thẳng xuống, tôi đi hết, khiến cho độ ẩm trong đất không đồng đều, đất rất mau khô và một số bộ phân rễ không tiếp nhận được nước tưới.

Thông thường, trong đất sẽ có những hạt keo đất giúp giữ lại chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ. Nhưng khi thiếu đi những keo đất này, hoặc thiếu đi những lỗ trống thì sẽ gây ra tình trạng xối rửa chất dinh dưỡng rất nhanh chóng vì chúng không có gì để bám lại.

Với một cấu trúc xốp thì đá perlite tồn tại rất nhiều lỗ trống bên trong. Những lỗ trống này giống như những cái “kho dự trữ”, có chức năng giữ lại một phần nước và chất dinh dưỡng cũng cấp cho cây trồng mỗi khi cần. Do đó, người ta sẽ thường bổ sung vào trong đất một ít đá perlite để đảm bảo cho sự phát triển của cây trồng.

2 – Tơi xốp và thoáng khí

Ngoài khả năng giữ ẩm tốt thì đá perlite còn làm được nhiều hơn thế. Những lỗ xốp này sau khi cung cấp nước cho cây thì sẽ để lại những lỗ trống cho không khí lưu thông. Nếu như là người từng trồng cây thì bạn sẽ nhận thấy việc cung cấp oxy cho rễ cây quan trọng như thế nào.

Những hạt đá perlite còn tạo ra những khoảng trống để lượng nước thừa thoát ra hết, tránh tình trạng làm úng rễ, và giúp cho đất không bị quá ẩm dễ tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển. Và việc phối trộn thêm thêm đá perlite còn giúp cho đất (hay giá thể) của bạn có nhiều khoảng trống hơn.

3 – Vô trùng và độ pH trung tính

Đối với một số loại giá thể hữu cơ như là xơ dừa, than mùn hay phân rơm thì chúng thường có chứa một hàm lượng “chất chua” rất cao. Đó chính là những cation K+ và Na+, đòi hỏi người trồng phải có kinh nghiệp sử lý triệt để, và điều kiện xử lý cũng phải cẩn thận. Cách xử lý này MOW Garden sẽ chia sẻ vào một bài viết gần nhất.

Đối với đá perlite thì ngược lại, chúng trơ về mặt hóa học, không chứa tạp chất và hoàn toàn vô trùng. Đây là một lợi thế tuyệt vời và tiện lợi đối với người mới trồng cây, thường chưa có nhiều kinh nghiệm xử lý giá thể trước khi trồng. Giá thành của đá perlite cũng không quá cao nên hoàn toàn phù hợp.

da perlite trong cay

Và ngoài ra, loại đá perlite này cũng có độ pH trung tính nên nó sẽ rất phụ hợp đối với hệ thống trồng thủy cảnh hoặc sử dụng để giâm ủ cây trồng.

V – Hướng dẫn cách sử dụng đá Perlite

Đá perlite được sản xuất dựa trên sự giãn nở, nên không có sự đồng nhất về kích thước. Với mỗi dạng kích thước khác nhau đó, thì đá perlite cho một khả năng giữ ẩm khác nhau, cho ra những kết quả khác nhau. Người ta dựa vào kích thước sẵn có này để có những cách sử dụng khác nhau. Tùy vào mục đích của người trồng cây.

Thông thường đá perlite chia thành 4 loại: dạng thô size 8 – 12mm; dạng trung size 4 – 8mm; dạng mịn size 3 – 6mm ; dạng siêu mịn size 1 – 3mm. Những cách dùng tùy theo mỗi size cụ thể:

+ Size 1 – 3mm: Là dạng hạt siêu mịn, với bề mặt riêng cực kì lớn, chúng thường được dùng trong công nghiệp, và xử lý môi trường.

+ Size 3 – 6mm, 4 – 8mm: Là dạng hạt trung bình và mịn, được ứng dụng nhiều nhất trong nông nghiệp và làm vườn. Cụ thể là để phối trộn giá thể, cải tạo đất và trồng thủy canh.

+ Size 8 – 12mm: Là dạng hạt thô, thường được sử dụng để cải tạo luống cao và luống vườn, hoặc đất dày đặc có khả năng giữ nước cao (đất sét). Đá trân châu cỡ 4 là hạt nhỏ chỉ nên dùng cho đất cực nặng.

ĐÁ PERLITE

VI – Những nguồn gốc của đá perlite tại Việt Nam

Tại Việt Nam, không có đá perlite sản xuất trong nước mà phải đi nhập từ nước ngoài. Trong đó gồm có những quốc gia có mỏ đá núi lửa như là Trung Quốc, Úc, Philipin và Thổ Nhĩ Kỳ. Tỷ lệ đá perlite có nguồn gốc nhập khẩu từ Trung Quốc thì chiếm tỷ lệ cao nhất.

Cũng dễ hiểu vì Việt Nam là láng giềng với Trung Quốc. Và sản lượng đá perlite tại Trung Quốc cũng rất dồi dào, giá thành rẻ và chi phí vận chuyển cũng thấp, giúp cho giá thành bán trong nước cực kì cạnh tranh.

Trong nông nghiệp, đá Perlite được sử dụng với size phổ biến là size 3 – 6mm. Những loại sản phẩm đá Perlite có size thì này được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc và Úc. Mặc dù, nguồn gốc xuất xứ có khác nhau nhưng chất lượng đá perlite thì như nhau. Nên khi phân biệt loại hàng nhập khẩu từ đâu khá vô nghĩa.

Trên thực tế, đã có nhiều nhà vườn sử dụng đá perlite làm giá thể thủy canh đã thử sử dụng so sánh sự khác nhau giữa các sản phẩm được nhập khẩu từ các nước khác nhau. Và kết quả mang lại là không có sự khác biệt giữa các sản phẩm.

MOW Garden Team

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *